Vietcombank, Agribank, BIDV và Vietinbank là 4 ngân hàng lớn có vốn cổ phần của nhà nước sở hữu lượng khách hàng đông đảo trên toàn quốc. Bước sang đầu tháng 5, cả 4 ngân hàng vẫn giữ nguyên biểu lãi suất tiền gửi đã được công bố trước đó. Biểu lãi suất ngân hàng dao động trong phạm vi từ 2,9%/năm đến 5,6%/năm tại hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Ngân hàng Agribank duy trì lãi suất tiền gửi trong phạm vi từ 3,1%/năm đến 5,6%/năm với kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 24 tháng. Mức lãi suất ngân hàng cao nhất đang được huy động ở đây là 5,6%/năm áp dụng với tiền gửi tại kỳ hạn 12 tháng đến 24 tháng.

Tiếp đó, ngân hàng Vietinbank cũng có biểu lãi suất tiết kiệm không đổi, niêm yết trong khoảng từ 3,1%/năm đến 5,6%/năm. Vietinbank triển khai huy động vốn với nhiều kỳ hạn, kéo dài từ 1 tháng đến 36 tháng và từ 3 tháng trở lên. Mức lãi suất cao nhất đang được triển khai ở đây cùng là 3,6%/năm, niêm yết tại các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

BIDV cũng có biểu lãi suất tương tự Agribank và Vietinbank, dao động trong khoảng từ 3,1%/năm đến 5,6%/năm tại các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Theo đó mức lãi suất cao nhất tại BIDV ghi nhận được là 5,6%/năm niêm yết tại kỳ hạn 12 - 36 tháng.

Biểu lãi suất huy động tại Vietcombank khác biệt hơn so với ba ngân hàng kể trên, giao động từ 2,9%/năm đến 5,5%/năm với kỳ hạn từ 1 -36 tháng. Mức lãi suất cao nhất đang được Vietcombank triển khai là 5,5%/năm ghi nhận được tại kỳ hạn 12 tháng. So sánh lãi suất trong 4 ngân hàng, hiện Vietcombank có lãi suất thấp hơn 3 ngân hàng còn lại tại các kỳ hạn tương ứng. 

So sánh lãi suất ngân hàng tại 4 “ông lớn” ngân hàng trong tháng 5/2021

Kỳ hạn gửi

Agribank

VietinBank

Vietcombank

BIDV

1 tháng

3,10%

3,10%

2,90%

3,10%

2 tháng

3,10%

3,10%

2,90%

3,10%

3 tháng

3,40%

3,40%

3,20%

3,40%

4 tháng

3,40%

3,40%

 

 

5 tháng

3,40%

3,40%

 

3,40%

6 tháng

4,00%

4,00%

3,80%

4,00%

7 tháng

4,00%

4,00%

 

 

8 tháng

4,00%

4,00%

 

 

9 tháng

4,00%

4,00%

3,80%

4,00%

12 tháng

5,60%

5,60%

5,50%

5,60%

13 tháng

5,60%

5,60%

 

5,60%

15 tháng

5,60%

5,60%

 

5,60%

18 tháng

5,60%

5,60%

 

5,60%

24 tháng

5,60%

5,60%

5,30%

5,60%

36 tháng

 

5,60%

5,30%

5,60%

LS cao nhất

5,60%

5,60%

5,50%

5,60%

Điều kiện

12 đến 24 tháng

12 tháng trở lên

12 tháng

12 đến 36 tháng

Nguồn: Q.Chi tổng hợp